Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin điện tử Sở Tư pháp Tỉnh An Giang

Cổng thông tin điện tử

Sở Tư pháp Tỉnh An Giang

Kế hoạch phát động phong trào thi đua theo chuyên đề năm 2019
Quản lý, Chỉ đạo điều hành

Kế hoạch phát động phong trào thi đua theo chuyên đề năm 2019

09/05/2019

KẾ HOẠCH

Phát động phong trào thi đua theo chuyên đề “Cơ quan Tư pháp địa phương thi đua siết chặt kỷ cương, tăng cường đoàn kết, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao năm 2019”

---------------------------------


Thực hiện Quyết định số 891/QĐ-BTP ngày 16/4/2019 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch phát động phong trào thi đua theo chuyên đề đối với các cơ quan tư pháp địa phương năm 2019, Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch thi đua chuyên đề năm 2019 với những nội dung như sau:

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Phát huy tinh thần sáng tạo, ý thức trách nhiệm, kỷ cương của đội ngũ công chức, viên chức và người lao động Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn tỉnh nhằm tạo động lực và sức mạnh tổng hợp đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị, chỉ tiêu kế hoạch công tác năm 2019,  trọng tâm là Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ.

- Củng cố, tăng cường sự đoàn kết, hợp tác, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, cách làm hay, hiệu quả công tác giữa các tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị.

- Xây dựng, nêu gương những điển hình tiên tiến có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua để biểu dương, khen thưởng kịp thời gắn với bồi dưỡng, phổ biến, tuyên truyền, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến trên các lĩnh vực công tác, tạo sự lan tỏa trong phong trào thi đua yêu nước của các cơ quan tư pháp địa phương.

2. Yêu cầu

- Phong trào thi đua phải được phát động và triển khai thực hiện sâu rộng, thực chất, hiệu quả; các nhiệm vụ được xác định có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với đặc thù, đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị; đồng bộ, gắn kết các phong trào thi đua thường xuyên, theo đợt, chuyên đề khác do Bộ Tư pháp và UBND tỉnh phát động.

- Đổi mới phương pháp tổ chức, phải có trọng tâm, trọng điểm; nội dung thiết thực với các tiêu chí cụ thể, rõ ràng, tránh phô trương, hình thức, có cách làm hay, sáng tạo trong triển khai phong trào thi đua.

- Gắn kết chặt chẽ kết quả thực hiện phong trào thi đua với công tác khen thưởng; khen thưởng phải trên cơ sở kết quả, thành tích thi đua; quan tâm khen thưởng cá nhân là công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và người trực tiếp lao động và cá nhân, tập thể từ yếu kém, phấn đấu trở thành điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua.

III. ĐỐI TƯỢNG THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối tượng thi đua

a) Tập thể: Sở Tư pháp và các phòng, đơn vị  thuộc Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp cấp huyện trên địa bàn tỉnh;

b) Cá nhân: Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch, bao gồm cả công chức, viên chức đang trong thời gian tập sự, nhân viên hợp đồng không xác định thời hạn, nhân viên hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên.

2. Hình thức khen thưởng

- “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp” cho tập thể Sở Tư pháp, tập thể các phòng, đơn vị thuộc Sở và các cá nhân là công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại Sở Tư pháp;

- “Giấy khen của Giám đốc Sở Tư pháp” cho các tập thể phòng, đơn vị thuộc Sở; Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch, bao gồm cả công chức, viên chức đang trong thời gian tập sự, nhân viên hợp đồng không xác định thời hạn, nhân viên hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên trên địa bàn tỉnh.

3. Thời gian thực hiện

Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ ngày 01/01/2019 đến hết ngày 31/10/2019 và ước tính đến ngày 31/12/2019.

IV. NỘI DUNG THI ĐUA

1. Công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật  

Tiếp tục thực hiện có chất lượng công tác góp ý, thẩm định dự thảo văn bản QPPL. Thực hiện tốt công tác rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản QPPL, nhất là công tác kiểm tra theo thẩm quyền; những văn bản có tác động trực tiếp, rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp. Xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu về pháp luật trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Công văn số 1362/TTg-PL ngày 08/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản QPPL; Chỉ thị số 3382/CT-UBND ngày 28/11/2016 của UBND tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch số 12-KH/TU thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 04-4-2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24-5-2005 của Bộ Chính trị về “Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2020”.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của mình ngay khi có căn cứ rà soát để xử lý kịp thời quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực và không còn phù hợp theo quy định. Triển khai có hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là nhiệm vụ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014 - 2018. Chú trọng công tác kiểm tra, xử lý văn bản, nhất là những văn bản có tác động trực tiếp, rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp; đề xuất và thực hiện các giải pháp giảm thiểu tình trạng ban hành văn bản trái pháp luật.

3. Công tác phổ biến giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở và tiếp cận pháp luật

- Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là các bộ luật, luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua và có hiệu lực trong năm 2019, các đạo luật liên quan đến lĩnh vực tư pháp; hướng dẫn, chỉ đạo triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật gắn với các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội.

- Triển khai có hiệu quả Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2020 và các Đề án, Chương trình, kế hoạch về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021. Phát hiện và nhân rộng mô hình hay, cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật; bảo đảm điều kiện về nguồn lực, kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật…;

- Tiếp tục triển khai thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả tiêu chí tiếp cận pháp luật trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và nhiệm vụ xây dựng, đánh giá cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

4. Công tác Hành chính tư pháp

a) Công tác Hộ tịch, Quốc tịch

- Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành, các văn bản QPPL về quốc tịch, chứng thực; Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2024. Ứng dụng phần mềm đăng ký hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp gắn với cấp số định danh cá nhân cho trẻ em khi thực hiện đăng ký khai sinh. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.

- Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện Tiểu đề án “Giải quyết các vấn đề quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu và các giấy tờ tùy thân khác cho người di cư tự do từ Campuchia về nước”.

- Triển khai và hướng dẫn Tư pháp địa phương thực hiện “Đề án thực hiện liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/ hỗ trợ chi phí mai táng/ hưởng mai táng phí” trong phạm vị quản lý của ngành theo Quyết định số 1380/QĐ-TTg ngày 18/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 715/KH-UBND ngày 07/11/2018 của UBND tỉnh.

- Chủ động hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký hộ tịch, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc từ cơ sở; tổ chức triển khai hiệu quả việc sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành (thực hiện báo cáo sơ kết đầy đủ, đúng thời hạn); có kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong đăng ký, quản lý hộ tịch của cơ quan tư pháp địa phương.

b) Công tác chứng thực

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả và tổ chức Hội nghị sơ kết thi hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

- Chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc ở địa phương, không để xảy ra tình trạng vi phạm pháp luật trong thực hiện chứng thực; không có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo (có cơ sở) về việc chứng thực sai quy định; không có kiến nghị phản ánh về thái độ tiếp công dân không đúng mực, biểu hiện sách nhiễu, phiền hà; xử lý tốt thông tin báo chí.

c) Công tác bồi thường nhà nước

- Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bồi thường nhà nước hoặc lồng ghép vào kế hoạch công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh bảo đảm đầy đủ, đúng nội dung, thời gian quy định.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác bồi thường nhà nước theo kế hoạch; thực hiện đầy đủ việc kiểm tra (định kỳ, đột xuất) công tác bồi thường nhà nước thuộc phạm vi quản lý hoặc lồng ghép kiểm tra công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động kiểm tra công tác tư pháp; phối hợp với các cơ quan tố tụng tại địa phương trong thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; thực hiện theo dõi, đôn đốc việc giải quyết bồi thường, chi trả bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật; tham gia giải quyết bồi thường nhà nước khi có vụ việc.

d) Công tác lý lịch tư pháp

- Thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương; bảo đảm các văn bản và ý kiến chỉ đạo của Bộ Tư pháp trong lĩnh vực lý lịch tư pháp được triển khai đúng thời hạn, thực hiện tốt các nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lý lịch tư pháp; quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật;

- Triển khai thực hiện Quyết định số 1461/2016/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện

- Thực hiện nhiệm vụ cấp Phiếu Lý lịch tư pháp, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục cấp Phiếu, phấn đấu đạt 95% Phiếu Lý lịch tư pháp được cấp đúng thời hạn; đồng thời thực hiện đầy đủ các yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cấp Phiếu. 

e) Công tác nuôi con nuôi

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức tham gia vào quá trình giải quyết việc nuôi con nuôi tại địa phương; chủ động tổ chức tuyên truyền quy định của pháp luật nuôi con nuôi tại địa phương;

- Thực hiện công tác giải quyết việc nuôi con nuôi bảo đảm tuân thủ đúng quy định của Luật nuôi con nuôi và Công ước La Hay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế: Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh; có các giải pháp nhằm thúc đẩy việc giải quyết nuôi con nuôi đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang sống tại cộng đồng và cơ sở trợ giúp xã hội; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong giải quyết việc nuôi con nuôi ở địa phương, trong đó, đặc biệt đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành trong việc giám sát, quản lý việc tiếp nhận và sử dụng các khoản hỗ trợ liên quan đến việc nuôi con nuôi bảo đảm công khai, minh bạch và đúng pháp luật.

5. Công tác Bổ trợ tư pháp và Trợ giúp pháp lý

a) Công tác Bổ trợ tư pháp

- Thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân tại địa phương; thực hiện đầy đủ và bảo đảm chất lượng, đúng quy định về quy trình thẩm tra, xác minh hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; chủ động tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ Đoàn luật sư chuẩn bị tốt việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ Đoàn luật sư; thực hiện đầy đủ các hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Tư pháp về quản lý hoạt động luật sư tại địa phương và có giải pháp hỗ trợ phát triển nghề luật sư tại địa phương; tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện có hiệu quả Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;

- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy định về đăng ký hoạt động của văn phòng công chứng, đăng ký hành nghề, cấp thẻ cho các công chứng viên; tiếp nhận, thẩm tra đầy đủ, chất lượng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên trước khi gửi về Bộ Tư pháp; quan tâm phát triển Hội công chứng viên; xây dựng và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng tại địa phương; có giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động công chứng tại địa phương;

- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản, đề án mới được ban hành về giám định tư pháp; lập, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;

- Tham mưu đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản để bảo đảm phù hợp với quy định của Luật đấu giá tài sản; rà soát, công bố danh sách đội ngũ đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, hòa giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải thương mại định kỳ trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp; ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại;

- Có kế hoạch và triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề, giải quyết dứt điểm khiếu tại, tố cáo tại địa phương trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

b) Công tác trợ giúp pháp lý

- Triển khai thi hành có hiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý và Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 29/6/2018 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025.

- Tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng các vụ việc trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.

- Thực hiện tốt trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng (trong đó bao gồm: Ban hành Kế hoạch phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; tập huấn về nội dung trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng được quy định tại các Bộ luật, Luật tố tụng và Luật Trợ giúp pháp lý cho người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trên địa bàn).  

6. Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật:

- Tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật và công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính; điều tra, khảo sát về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

- Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;

- Tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính và Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 26/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật” giai đoạn năm 2018-2022.

7. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin

- Triển khai hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của đơn vị: Tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử công cụ để trao đổi công việc; sử dụng phần mềm quản lý văn bản; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch;

- Đảm bảo cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp;

- Cập nhật chính xác, đầy đủ văn bản mới, thực hiện rà soát, cập nhật bổ sung văn bản còn thiếu, áp dụng chữ ký số để xác thực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP.

8. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng

- Triển khai có trọng tâm, trọng điểm công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hiện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận thanh tra;

- Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư kịp thời, chính xác, đúng quy định; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phát sinh, các vụ việc, tố cáo phức tạp, các vụ việc tồn đọng được cơ quan có thẩm quyền giao;

- Chấp hành nghiêm quy định về minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định; công khai, minh bạch trong hoạt động của đơn vị.

9. Công tác xây dựng Ngành

- Tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp địa phương bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật;

- Thực hiện đầy đủ Đề án vị trí việc làm, tinh giản biên chế của các cơ quan tư pháp địa phương theo quy định của Chính phủ;

- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ chính sách đối với đội ngũ công chức, viên chức;

- Tập thể đoàn kết, tổ chức đảng và các đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng Sở, Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở, Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm:

- Căn cứ vào Kế hoạch này và nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao trong chương trình, kế hoạch công tác năm 2019 tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về vị trí, vai trò, ý nghĩa, tác dụng quan trọng của phong trào thi đua, công tác khen thưởng; khích lệ công chức, viên chức và người lao động chủ động, tự giác, hăng hái tham gia tích cực các phong trào thi đua.

- Đề nghị các đoàn thể trong cơ quan căn cứ tính chất, nhiệm vụ, nội dung của phong trào thi đua để phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Sở phát huy sức mạnh đoàn kết trong việc vận động đoàn viên, hội viên, công chức, viên chức, người lao động tích cực hưởng ứng và thực hiện phong trào thi đua đạt được hiệu quả thiết thực.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, đơn vị thuộc Sở, các Phòng Tư pháp xây dựng, xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ và những biện pháp tổ chức thực hiện phong trào thi đua trên, bảo đảm phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế, gắn với thực hiện các nhiệm vụ được giao;

- Giao Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện triển khai đến công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đề xuất khen thưởng theo quy định.

- Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Sở (Văn phòng Sở) giúp Ban Giám đốc Sở hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả phát động, tổ chức thực hiện phong trào thi đua; Tổ chức tổng kết, gửi báo cáo; hồ sơ đề nghị khen thưởng (nếu có) về cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp theo quy định.

- Trên cơ sở các phong trào thi đua, phát hiện, xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến; phổ biến, tuyên truyền, tạo sự lan tỏa của các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, làm nòng cốt cho phong trào thi đua./.

Xem Kế hoạch số 73  /KH-STP ngày 7/5/2019 của Sở Tư pháp về ban hành Kế hoạch Phát động phong trào thi đua theo chuyên đề “Cơ quan Tư pháp địa phương thi đua siết chặt kỷ cương, tăng cường đoàn kết, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị được giao năm 2019”

Hình ảnh hoạt động

Video Clip

Liên Kết Website
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập:
  • Tổng lượt Truy cập:
Thông tin đường dây nóng
ngành Tư pháp An Giang

1

Ông: Cao Thanh Sơn

(Giám đốc)

Điện thoại: 0918.070.305

2

Ông: Nguyễn Văn Tình

(Chánh văn phòng)

Điện thoại: 0945.432.555

3

Thanh tra Sở

Điện thoại: 02963.957.304

Địa chỉ, số điện thoại tiếp nhận
Phản ánh kiến nghị TTHC
  • Ông Nguyễn Đức Trung (Phó Giám đốc Sở)

    ĐT: 0919.497.458

    Email: ndtrung@angiang.gov.vn

  • Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

    ĐT: 02963.957.006

    Email: thutuchanhchinh@angiang.gov.vn

  • Tổ Kiểm tra công vụ

    ĐT: 02963.957.049 - 0378.247.247

    Email: kiemtracongvu@angiang.gov.vn